Hismart Mamil Follow on Formula Stage 2 800g cho trẻ từ 6-12 tháng tuổi
0 đánh giáHISMART MAMIL FOLLOW - ON FORMULA STAGE 2
- Độ tuổi: 6-12 tháng
- Dòng sản phẩm: Hismart Mamil








Từ 6-12 tháng, bé bắt đầu khám phá thế giới xung quanh, cần một chế độ dinh dưỡng đầy đủ để phát triển nhanh chóng cả thể chất và trí tuệ. Sữa Hismart Mamil Follow-on với hàm lượng DHA, ARA cao giúp tăng cường phát triển não bộ, cải thiện trí nhớ và khả năng tập trung cho bé trong giai đoạn này. Hệ chất xơ FOS và GOS giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru, giảm các vấn đề như táo bón, đầy hơi khi bé bắt đầu ăn dặm. Đặc biệt, sản phẩm còn tăng cường vitamin C, vitamin nhóm B và biotin, hỗ trợ quá trình trao đổi chất, duy trì năng lượng dồi dào cho bé mỗi ngày.
Công thức thành phần được nghiên cứu và sản xuất bởi nhà máy NIG Nutritionals Limited – nhà máy sản xuất tiên tiến của New Zealand, với:
- Tỷ lệ vàng Canxi/Phospho hỗ trợ phát triển chiều cao.
- Vitamin D tăng khả năng hấp thu canxi.
- Hàm lượng LA, DHA, ARA dồi dào, thúc đẩy sự phát triển trí não và thị giác.
- Chứa FOS và GOS, hỗ trợ hệ tiêu hóa, giảm táo bón và tăng cường hấp thu khoáng chất.
- Cung cấp Vitamin B3, B5, B6, axit folic, vitamin C, và biotin giúp tăng cường hệ miễn dịch.
Hismart Mamil Follow - On Formula Stage 2 đem đến nguồn dinh dưỡng đầy đủ, cần thiết, phù hợp với thể trạng trẻ em Việt Nam.
Thành phần dinh dưỡng
Thành phần khuyến nghị theo Codex Alimentarius | Đơn vị tính | Hàm lượng có trong sữa Hismart Mamil Follow-on Formula Stage 2 | Hàm lượng khuyến nghị theo Codex Alimentarius cho mỗi 100kJ (*) |
Protein | g | 0.88 | ≥ 0.43 |
Total Fat | g | 1.1 | 1.1 → 1.4 |
Linoleic Acid | mg | 170 | ≥ 72 |
α-Linolenic acid | mg | 17 | ≥ 12 |
Tỉ lệ Linolenic acid/α-Linolenic acid | 10:1 | 5:1 → 15:1 | |
Carbohydrate | g | 2.5 | 2.2 → 3.3 |
Vitamin A | μg RE | 26 | 18 ~ 43 |
Vitamin D | μg | 0.33 | 0.24 → 0.72 |
Vitamin E | mg α-TE | 0.49 | ≥ 0.12 |
Vitamin K | μg | 2 | ≥ 0.96 |
Thiamine (Vitamin B1) | μg | 27 | ≥ 14 |
Riboflavin (Vitamin B2) | μg | 40 | ≥ 19 |
Niacin (Vitamin B3) | μg | 138 | ≥ 72 |
Vitamin B6 | μg | 17 | ≥ 8 |
Vitamin B12 | μg | 0.07 | ≥ 0.02 |
Pantothenic Acid (Vitamin B5) | μg | 117 | ≥ 96 |
Folic Acid | μg | 3.5 | ≥ 2.4 |
Vitamin C | mg | 2.9 | ≥ 2.4 |
Biotin | μg | 1.2 | ≥ 0.36 |
Iron | mg | 0.28 | ≥ 0.24 |
Calcium | mg | 24 | ≥ 12 |
Phosphorus | mg | 16 | ≥ 6 |
Tỉ lệ Calcium/Phosphorus | 1.5 | 1:1 → 2:1 | |
Magnesium | mg | 2 | ≥ 1.2 |
Sodium | mg | 7.8 | 4.8 → 14 |
Chloride | mg | 21 | 12 → 38 |
Potassium | mg | 26 | 14 → 43 |
Manganese | μg | 9.7 | ≥ 0.24 |
Iodine | μg | 4.4 | ≥ 2.4 |
Selenium | μg | 0.83 | ≥ 0.48 |
Copper | μg | 15 | ≥ 8 |
Zinc | mg | 0.16 | ≥ 0.12 |
Hismart Mamil Follow-on Formula Stage 2 được bổ sung thêm các thành phần
Docosahexaenoic (DHA) | mg | 3.9 |
Arachidonic (ARA) | mg | 4.1 |
Galacto-Oligosaccharides (GOS) | mg | 58 |
Fructo-Oligosaccharides (FOS) | mg | 58 |
Choline | mg | 3.8 |
L-Carnitine | mg | 0.39 |
Taurine | mg | 1.4 |
(*) CXS 156-1987: Standard for Follow-up formula for Older Infants and Product for Young Children
Đánh giá và bình luận
Viết đánh giá của bạn
CÁCH PHA
- Rửa tay trước khi pha sữa. Rửa sạch tất cả các dụng cụ và sau đó khử trùng bằng nước sôi hoặc sử dụng chất khử trùng được phê duyệt. Mỗi bình nên được chuẩn bị riêng.
- Đun sôi nước uống sạch và để nguội đến nhiệt độ pha sữa (khoảng 40 °C).
- Đong lượng nước đun sôi trước đó cần thiết vào bình sữa đã tiệt trùng. Tham khảo hướng dẫn cho ăn để biết lượng nước và bột.
- Chỉ sử dụng muỗng đi kèm, pha mỗi muỗng bột với 50ml nước. Tránh nén bột. Khuấy hoặc lắc đều để hòa tan sữa bột.
- Kiểm tra nhiệt độ bằng cách nhỏ vài giọt lên cổ tay.
- Cho trẻ sử dụng ngay sau khi pha. Bỏ phần sữa thừa khi không sử dụng hết.
Bảng hướng dẫn sử dụng:
- Độ tuổi: Từ 24 tháng tuổi
- Lượng nước đun sôi: 150 ml
- Số muỗng bột mỗi lần pha: 3 (*1 muỗng = 9 g bột)
- Số lần ăn mỗi ngày: 4 lần
Lưu ý:
3 muỗng bột pha với 150 mL nước sẽ tạo ra khoảng 170 mL sữa công thức, tương ứng với một khẩu phần dùng. Hướng dẫn pha này chỉ mang tính tham khảo chung. Trẻ có thể cần nhiều hoặc ít hơn lượng đã nêu.
CHÚ Ý:
Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Các yếu tố chống nhiễm khuẩn, đặc biệt là kháng thể chỉ có trong sữa mẹ có tác dụng giúp trẻ phòng, chống bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp và một số bệnh nhiễm khuẩn khác. Chỉ sử dụng sản phẩm này theo chỉ dẫn của bác sĩ. Pha chế theo đúng hướng dẫn. Cho trẻ ăn bằng cốc, thìa hợp vệ sinh.









